EIB
(HOSE)
- Ngân hàng TMCP XNK Việt Nam
| 17.4 |
|
Mở cửa: |
17.1 |
|
Vốn hóa: |
15,312.1B |
|
P/E: |
12.2 |
| |
Cao: |
17.4 |
|
Cao 52 tuần: |
29.3 |
|
P/BV: |
1.2 |
|
0.3(+1.75%)
|
|
Thấp: |
17.0 |
|
Thấp 52 tuần: |
- |
|
Beta: |
0.76 |
|
|
KL: |
300,120 |
|
Div: |
- |
|
Shares: |
- |
|
|
KL BQ: |
1,448,669 |
|
% Div yield: |
- |
|
% Room: |
- |
|
|
| |
|
|
|
Tài chính
|
Quý II (2010) |
Năm (2009) |
Năm (2008) |
|
Kết quả hoạt động
|
|
|
|
| Tổng thu nhập |
1,638,996 |
5,002,520 |
4,813,835 |
| Tổng chi phí |
1,136,702 |
3,469,769 |
3,844,603 |
| Lợi nhuận trước thuế |
502,294 |
1,532,751 |
969,232 |
| Lợi nhuận sau thuế |
407,583 |
1,132,463 |
711,014 |
| Bảng cân đối kế toán |
|
|
|
| Tổng cộng tài sản |
73,706,301 |
65,448,356 |
48,247,821 |
| Vốn và các quỹ |
14,129,617 |
13,353,319 |
12,844,077 |
| Lưu chuyển tiền tệ |
|
|
|
| Từ hoạt động kinh doanh |
- |
- |
- |
| Từ hoạt động đầu tư |
- |
- |
- |
| Từ hoạt động tài chính |
- |
- |
- |
| Tăng (giảm) tiền |
- |
- |
- |
| Chỉ số tài chính |
|
|
|
| LNST biên |
0.2 |
0.2 |
0.1 |
| Tier 1 |
12,908,891 |
12,904,803 |
12,739,680 |
| ROAA |
0.6% |
1.7% |
1.5% |
| ROAE |
3.3% |
9.0% |
5.7% |
HĐQT và BGĐ
Tóm tắt
Eximbank được thành lập vào ngày 24/05/1989 theo quyết định số 140/CT của Chủ Tịch Hội Đồng Bộ Trưởng với tên gọi đầu tiên là Ngân Hàng Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Vietnam Export Import Bank), là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên của Việt Nam.
Ngân hàng đã chính thức đi vào hoạt động ngày 17/01/1990. Ngày 06/04/1992, Thống Đốc Ngân Hàng Nhà nước Việt Nam ký giấy phép số 11/NH-GP cho phép Ngân hàng hoạt động trong thời hạn 50 năm với số vốn điều lệ đăng ký là 50 tỷ đồng VN tương đương 12,5 triệu USD với tên mới là Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Vietnam Export Import Commercial Joint - Stock Bank), gọi tắt là Vietnam Eximbank.
Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam có địa bàn hoạt động rộng khắp cả nước với Trụ Sở Chính đặt tại TP. Hồ Chí Minh và 64 Chi nhánh, phòng giao dịch được đặt tại Hà Nội, Đà Nẵng, Nha Trang, Cần Thơ, Quảng Ngãi, Vinh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Đồng Nai, Bình Dương và TP.HCM. Đã thiết lập quan hệ đại lý với hơn 735 ngân hàng ở tại 72 quốc gia trên thế giới.
|
phiên bản 2.5.11-GA
|